bõ công
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Đền bù, xứng đáng với công sức đã bỏ ra: Diễn tả việc kết quả thu được tương xứng hoặc làm cho người ta cảm thấy công sức, thời gian, tâm trí mình bỏ ra là có ý nghĩa, không uổng phí.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Thấy con cái học hành thành đạt, cha mẹ cảm thấy bõ công vất vả nuôi dạy.
- Chuyến đi xa tuy mệt nhưng ngắm được cảnh đẹp như vậy cũng bõ công.
- Làm việc gì cũng phải cố gắng cho đến nơi đến chốn thì mới bõ công.
Các cách sử dụng nâng cao
"Chẳng/không bõ công": Dùng để phủ định, chỉ việc không đáng công sức, không xứng đáng với nỗ lực đã bỏ ra.
- Việc nhỏ xíu mà phải đi cả buổi, chẳng bõ công chút nào.
- Anh ấy bỏ ra rất nhiều thời gian nhưng kết quả không bõ công.
"Cho bõ công": Dùng để chỉ mục đích hành động nhằm đền bù, xứng đáng với công sức đã bỏ ra trước đó.
- Phải cố gắng thi đỗ cho bõ công ba mẹ nuôi ăn học.
- Hôm nay mình sẽ nghỉ ngơi thật thoải mái cho bõ công cả tuần làm việc vất vả.
Biến thể và từ gần giống
- Bõ (động từ, dùng trong văn chương hoặc khẩu ngữ một số vùng): Có nghĩa tương tự "bõ công", chỉ sự đền bù, bù đắp.
- Làm thế này thì bõ gì? (Làm thế này thì có đáng công không?)
- Xứng đáng (tính từ): Có giá trị ngang với công sức, tiền bạc đã bỏ ra. "Xứng đáng" mang tính khách quan hơn, còn "bõ công" thiên về cảm nhận chủ quan.
- Đáng công (cụm tính từ): Gần nghĩa với "bõ công", thường dùng trong câu hỏi hoặc phủ định (đáng công/không đáng công).
Từ đồng nghĩa
- Đáng (trong ngữ cảnh "đáng công"): Có giá trị tương xứng.
- Hoàn lại xứng đáng: (cụm từ) Đền bù một cách tương xứng.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ cụ thể nào được hình thành trực tiếp từ "bõ công" do đây đã là một cụm từ cố định.)
Thành ngữ liên quan
- "Bõ công trang điểm má hồng răng đen" (Câu ca dao): Ý nói lấy được người chồng xứng đáng thì mới không uổng công chăm chút, trang điểm sắc đẹp.
- "Bõ công rày viếng lại mai thăm": Ý nói sự thăm viếng, quan tâm thường xuyên là đáng công, có ý nghĩa.
- đgt. Đền bù lại công sức: Bõ công rày viếng lại mai thăm (PhBChâu); Lấy chồng cho đáng tấm chồng, bõ công trang điểm má hồng răng đen (cd).